Tin tức mới

Bộ chỉ số đánh giá sức khỏe của doanh nghiệp ngành F&B từ A-Z

Chia sẻ bài này tới bạn bè ->

Share on facebook
Share on linkedin
Share on twitter
Share on email

Kinh doanh ngành F&B đang là một mảnh đất màu mỡ mà các chủ đầu tư luôn nhắm vào. Bằng chứng là rất nhiều chủ đầu tư đang đầu tư ở nhiều lĩnh vực khác nhau vẫn ưu tiên lựa chọn kinh doanh nhà hàng/quán cafe. 

Để các doanh nghiệp F&B có thể hoạt động lâu dài và ổn định thì cần nắm được các chỉ số mấu chốt trong hoạt động kinh doanh của mình, các chỉ số này được ví như chỉ số đánh giá “sức khỏe” của nhà hàng/quán cafe 

Sau đây là các chỉ số cần chú ý trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng/quán cafe để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất!

1. Chỉ số thanh toán

Chỉ số này được tính toán và sử dụng để quyết định xem liệu một doanh nghiệp có khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn hạn hay không?

Tỷ số thanh toán hiện thời

Cho biết khả năng của doanh nghiệp trong việc dùng tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình.

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 08 42

Tỷ số thanh toán hiện thời < 1: Chứng tỏ nhà hàng đang ở tình trạng tài chính không tốt, có khả năng không thanh toán được các khoản nợ khi đáo hạn. Tuy nhiên điều này không có nghĩa là nhà hàng sắp phá sản hay đóng cửa vì có rất nhiều cách để huy động vốn.

Tỷ số thanh toán hiện thời > 1: Chứng tỏ nhà hàng hoàn toàn có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ. Tỷ số này càng cao chứng tỏ nhà hàng càng có nhiều khả năng chi trả hết được các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một số hiệu tốt bởi vì nó cho thấy nhà hàng đang để tài sản chưa được hiệu quả.

Tỷ số thanh khoản tức thời (hay còn gọi là tỷ số thanh toán tiền mặt) 

Tỷ số thanh toán tiền mặt cho biết một doanh nghiệp có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất.

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 08 45

Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng mà không gặp rủi ro lớn. Chỉ số này đặc biệt hữu ích trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp khủng hoảng do dịch bệnh .

2. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là tổng chi phí nguyên liệu tạo nên món ăn/thức uống trong menu của nhà hàng/quán cafe trong một khoảng thời gian nhất định.

Giá vốn hàng bán được tính trên cơ sở giá mua của hàng hóa cộng thêm chi phí mua hàng và được xác định theo phương pháp tính trị giá hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn (phương pháp bình quân, đích danh, nhập trước xuất trước). Thông thường các doanh nghiệp F&B tính giá vốn hàng hóa theo phương pháp bình quân.

Công thức xác định:

Giá vốn hàng bán = Số lượng hàng hóa xuất * Đơn giá bình quân

Trong đó: Số lượng hàng hóa xuất là lượng hàng hóa xuất cho mục đích sử dụng, tiêu hao phục vụ hoạt động kinh doanh của nhà hàng/quán cafe

3. Tỷ lệ chi phí nhân công

Chi phí cho nhân công có thể xem là nguồn chi phí lớn thứ 2 mà bạn cần chi trả trong nhà hàng. Tỷ lệ chi phí nhân công cho ta biết chi phí nhân công chiếm bao nhiêu phần trong doanh thu nhà hàng/quán cafe

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 08 50

Dựa vào tỷ lệ này, bạn cần cân nhắc xem liệu việc phân bổ lao động đã phù hợp chưa? Để mang lại lợi nhuận cao nhất có thể, tỷ lệ chi phí lao động cần được tối ưu nhất có thể.

4. Hệ số vòng quay khoản phải trả

Hệ số vòng quay khoản phải trả đo lượng mức độ thanh toán công nợ phải trả cho nhà cung cấp trong doanh nghiệp.

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 08 54

Đối với các doanh nghiệp, càng được chậm trả nợ nhà cung cấp càng tốt, nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả thấp. Vòng quay phải trả thấp, số ngày hoàn trả nợ kéo dài có thể là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp rất có uy tín và là khách hàng tốt của nhà cung cấp nên được cho chậm trả, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang khó trả các khoản nợ đến hạn. Để khẳng định được điều này cần kết hợp với chỉ số tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận và khả năng thu hồi công nợ phải trả.

5. Chi phí gốc

Là các chi phí trọng yếu trong giá thành món ăn của doanh nghiệp, được xác định trên từng món ăn, ảnh hưởng tới giá bán của món ăn trong menu.

Công thức xác định:

Chi phí gốc = Giá vốn hàng bán + chi phí nhân công

Tổng chi phí gốc trong kỳ là khoản chi lớn nhất trong cơ cấu chi phí khi kinh doanh nhà hàng/quán cafe. Tổng chi phí gốc sẽ ảnh hưởng đến quyết định về ngân sách trong định hướng kinh doanh.

6. Tỷ lệ chi phí nguyên liệu

Tỷ lệ chi phí nguyên liệu là tỷ lệ giữa chi phí nguyên liệu cấu thành nên món ăn và giá bán của món ăn đó. Tỷ lệ này cho ta biết liệu giá bán của món ăn trong menu đã phù hợp chưa?

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 08 58

7.  Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu

Thất thoát, hao hụt nguyên liệu là vấn đề đáng lo ngại với mỗi nhà hàng/quán cafe. Thông thường thất thoát diễn ra do định lượng nguyên vật liệu chưa sát với thực tế hoặc các vấn đề hao hụt chưa rõ nguyên nhân, chỉ khi kiểm kê mới phát hiện ra một lượng hao hụt nguyên liệu.

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 09 01

Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu thường được đối chiếu với tỷ lệ hao hụt cho phép theo quy định riêng của nhà hàng/quán cafe hoặc của mô hình tương ứng. Nếu tỷ lệ hao hụt này vượt tỷ lệ cho phép thì doanh nghiệp cần có bước điều chỉnh định lượng hoặc quy trình trong kho.

8. Tỷ lệ hàng hỏng hủy

Tỷ lệ này giúp bạn đánh giá chất lượng nguyên liệu hàng hóa của nhà cung cấp hoặc chất lượng bảo quản nguyên liệu trong nhà hàng.

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 09 03

9. Hệ số quay vòng hàng tồn kho

Chỉ số đề cập đến số lần sử dụng được hết lượng hàng tồn kho trong một khoảng thời gian nhất định. Hay nói 1 cách khác, trong vòng 1 kỳ hàng hóa quay được bao nhiêu vòng. Việc theo dõi chỉ số này giúp ngăn chặn tình trạng tồn kho quá mức hoặc thiếu hàng. Bên cạnh đó, chỉ số này còn chỉ ra được rằng mất bao lâu sẽ dùng hết lượng hàng tốt.

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 09 06

Trong đó:

photo 2021 10 14 16 09 08

10. Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp là phần chênh lệch số tiền giữa doanh thu sau khi trừ đi chi phí hàng hoá. Ta sẽ xác định được số tiền còn lại để chi trả cho những khoản phí khác: thuê mặt bằng, điện nước, nhân viên,…

Công thức xác định:

Lợi nhuận gộp =  Doanh thu – Giá vốn hàng bán

11. Biên lợi nhuận ròng

Biên lợi nhuận ròng (hay tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) cho thấy khả năng sinh lời của doanh nghiệp sau khi đã loại bỏ toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ.

Một doanh nghiệp có chỉ số biên lợi nhuận ròng cao và tăng trưởng trong nhiều năm liền là một dấu hiệu tốt, cho thấy doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn khi có thể tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn từ một đồng doanh thu.

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 09 11

Biên lợi nhuận ròng được xem là một phương tiện cần phải đo liên tục và thường xuyên để có thể đánh giá được kịp thời hiện trạng lỗ lãi của doanh nghiệp. Để biết biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp có đủ tốt hay không, chúng ta có thể đem so sánh với chính đối thủ trong ngành trong từng bối cảnh thị trường. 

12. Độ phủ trung bình

Độ phủ trung bình (hay doanh thu trên mỗi khách hàng) giúp ta biết trung bình mỗi khách sẽ chi bao nhiêu tiền cho nhà hàng/quán cafe. Từ đó, đưa ra phương án để cải thiện doanh thu, tạo ra chương trình thu hút sức mua của khách hàng.

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 12 22

13. Hệ số quay vòng bàn

Hệ số quay vòng bàn là số lần bàn được dọn để phục vụ cho 1 khách hàng mới trong một khoảng thời gian nhất định. Hệ số quay vòng bàn càng lớn thì càng phục vụ được nhiều khách hàng hơn từ đó doanh thu cũng sẽ tăng lên.

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 12 30

Dựa vào chỉ số này, ta có thể chuẩn bị tốt hơn để phục vụ thực khách cũng như có thông tin tạo điều kiện đặt bàn cho khách hàng.

14.  Chi phí thu về khách hàng mới

Ngày nay, việc marketing trong thời đại số là vô cùng cần thiết. Tính toán tỷ lệ thu về khách hàng mới giúp đánh giá được chất lượng của chiến dịch marketing. Nếu đang chạy song song nhiều chương trình tiếp thị, chỉ số này giúp ta biết được đâu là chiến dịch mang lại hiệu quả cao nhất để tiếp tục triển khai. Hoặc thay thế nếu chiến dịch không mang lại kết quả tốt.

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 12 34

15. Tỷ lệ giữ chân khách hàng

Theo một thống kê thì chi phí để có một khách hàng mới nhiều gấp 7 lần chi phí giữ chân một khách hàng cũ, chính vì thế tỷ lệ giữ chân khách hàng là một số liệu đang lưu tâm. Theo dõi chỉ số này là cơ sở để biết khi nào bạn cần thay đổi hoặc điều chỉnh để đạt được mục tiêu tăng trưởng doanh thu của mình.

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 12 36

Chỉ số này cho ta biết tỷ lệ khách hàng mua/sử dụng dịch vụ và quay lại trong một khoảng thời gian nhất định.

16. Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc

Trong quan điểm quản lý linh hoạt, nhân sự chính là tài sản của doanh nghiệp. Chỉ số tỷ lệ nhân viên nghỉ việc cho chúng ta biết trong một khoảng thời gian nhất định, số tần suất mà nhân viên của bạn nghỉ việc. Bao gồm tự ý nghỉ việc, bị sa thải …

Công thức xác định:

photo 2021 10 14 16 12 39

Chỉ số này có thể cho ta biết rằng liệu môi trường làm việc của nhà hàng có vấn đề gì không? Từ đấy có cơ sở để điều chỉnh, cải thiện môi trường làm việc cho phù hợp, giữ chân được nhân viên.

Trên đây là toàn bộ các chỉ số cần thiết để đánh giá sát nhất với đặc thù các doanh nghiệp F&B. Các chỉ số này không chỉ đơn thuần lấy từ nguồn số liệu kế toán mà là sự kết hợp với các nguồn số liệu khác gắn với hoạt động vận hành. Từ đó, có cái nhìn toàn diện để đánh giá tổng quan tình hình sức khỏe của doanh nghiệp.

 

Để lại email để nhận thêm các bài viết từ iPOS

Nhận cập nhật mới nhất từ chuyên gia

Đọc Thêm

bài viết mới nhất

Bạn muốn kinh doanh của mình hiệu quả hơn?

để lại thông tin để chúng tôi có thể tư vấn

19004766

Scroll to Top